Một động cơ không chổi than chủ yếu bao gồm rôto và stato. Rôto là bộ phận quay, còn stato là bộ phận đứng yên. Vậy, hai bộ phận này được lắp ráp như thế nào? Thiết bị sản xuất cụm rôto-stato cho động cơ không chổi than có những đặc điểm gì? Các yêu cầu tùy chỉnh là gì? Vacuz sẽ giới thiệu ngắn gọn về vấn đề này dưới đây, hy vọng sẽ hữu ích cho quý vị!
I. Các tính năng chính của thiết bị
1. Độ chính xác và độ ổn định cao
Cấu hình cơ bản:
Vít bi chính xác và động cơ servo đảm bảo chuyển động chính xác.
Cảm biến dịch chuyển laser kết hợp với cơ chế điều chỉnh chính xác bằng gốm áp điện giúp thực hiện điều khiển khe hở không khí theo vòng kín động.
Giám sát thời gian thực: Các cảm biến lực căng/vị trí được kết nối với PLC để tự động điều chỉnh các thông số cuộn dây (chẳng hạn như dao động tốc độ dây chuyền ±5%).
Thiết kế ít hỏng hóc: Trục quay sử dụng ổ trục khí giúp giảm mài mòn, trong khi các mạch bảo vệ quá dòng giúp giảm thiểu rủi ro ngừng hoạt động.
2. Hiệu suất cao và tự động hóa
Hợp tác đa trạm: Máy quấn bốn trạm giúp tăng công suất sản xuất lên 300%, với thời gian chuyển đổi ≤ 15 phút (bộ kẹp mô-đun).
Tự động hóa toàn bộ quy trình: Tải hàng bằng robot, hàn laser và kiểm tra trực tuyến (ví dụ: hệ thống thị giác) thay thế 80% công việc thủ công.
3. Tính linh hoạt và khả năng tương thích
Phạm vi thông số: Hỗ trợ rôto có đường kính từ 30–200 mm và stato có độ dày xếp chồng từ 10–300 mm, đáp ứng các yêu cầu tiêu chuẩn 95% của ngành.
Tùy chỉnh không theo tiêu chuẩn: Có thể phát triển các hình dạng nam châm chuyên dụng (ví dụ: nam châm cong) hoặc các cấu trúc cuộn dây đặc biệt (cuộn dây song song nhiều sợi).
4. Quản lý thông minh
Dựa trên dữ liệu: Hệ thống MES kết hợp với RFID tự động thu thập các thông số quy trình (giảm tỷ lệ lỗi xuống 90%).
Bảo trì dự đoán: Các mô hình trí tuệ nhân tạo (AI) cung cấp cảnh báo sớm 48 giờ về các sự cố (giảm thời gian ngừng hoạt động xuống 60%).
II. Các yêu cầu chính về tùy chỉnh
1. Tính rõ ràng của các thông số và quy trình
Rôto: Tính từ dư (ví dụ: loại N52) và số cặp cực (4 cực/8 cực) có ảnh hưởng trực tiếp đến thiết kế cân bằng khe hở không khí.
Stator: Đường kính dây ≤ 0,1 mm đòi hỏi phải kiểm soát độ căng ổn định (để tránh đứt dây), và việc quấn song song nhiều sợi dây đòi hỏi phải có hệ thống sắp xếp dây đồng bộ.
Quy trình sản xuất: Quy trình khuyến nghị: Lắp lõi → Khắc laser → Quấn dây → Phủ sơn chân không → Kiểm tra cân bằng động.
2. Hiệu suất thiết bị
Độ chính xác: Sai số vị trí lắp ghép ép trục ±0,003 mm (yêu cầu điều khiển vòng kín với bộ mã hóa tuyến tính).
Hiệu suất: Tốc độ cuộn ≥ 1000 vòng/phút (đối với dây dày, cần giảm tốc độ xuống 500 vòng/phút).
Điều kiện môi trường: Khả năng chịu dao động điện áp ±10%, dải độ ẩm 30%–80% RH.
3. Thiết kế có thể mở rộng
Tính mô-đun: Các bộ kẹp có thể thay đổi nhanh (như SCHUNK) cho phép hoàn tất việc chuyển đổi trong vòng 30 phút.
Kiểm tra khả năng tương thích: Kiểm tra khả năng thích ứng của thiết bị với việc quấn song song 30 sợi dây mỏng (biến động độ căng ≤ 5%).
4. Hệ thống đảm bảo chất lượng
Kiểm tra điện: Thử nghiệm Hipot ≥ 1500V/1mA.
Cân bằng động: Độ lệch cân bằng ≤ 0,05 g·mm.
5. Điều khoản dịch vụ hậu mãi
Trả lời: Sửa chữa tại chỗ trong vòng 48 giờ (bao gồm cả việc cung cấp phụ tùng thay thế).
Đào tạo: Đào tạo toàn diện về vận hành máy.
Thiết bị sản xuất cụm rôto-stator không chổi than có những đặc điểm gì? Các yêu cầu tùy chỉnh là gì? Vacuz đã giải thích ngắn gọn ở phần trên. Chúng tôi hy vọng thông tin này sẽ hữu ích cho quý vị!
Email: sales@vacuz.com [fusion_form form_post_id=”431″ margin_top=”” margin_right=”” margin_bottom=”” margin_left=”” hide_on_mobile=”small-visibility,medium-visibility,large-visibility” class=”” id=””][/fusion_form]